PharbacoPharbacoDược phẩm Việt từ 1954 Tra cứu thuốc
Trang chủ › Kiến thức sức khoẻ › Thuốc & hoạt chất › Cefalexin và cefadroxil là kháng sinh gì, dùng khi nào?
Thuốc & hoạt chất

Cefalexin và cefadroxil là kháng sinh gì, dùng khi nào?

Cập nhật 05/10/2026Ban biên tập Pharbaco TradingKhoảng 6 phút đọc7 nguồn y khoa
Trả lời nhanh

Cefalexin (còn viết là cephalexin) và cefadroxil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 dạng uống. Chúng tác động mạnh nhất trên vi khuẩn gram dương như tụ cầu và liên cầu, nên hay được dùng cho nhiễm khuẩn da và mô mềm, đôi khi cho nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng. Đây là thuốc kê đơn. Người từng dị ứng penicilin hoặc cephalosporin phải báo bác sĩ trước khi dùng.

Cefalexin và cefadroxil là thuốc gì?

Cefalexin và cefadroxil thuộc nhóm cephalosporin, một nhánh của kháng sinh beta-lactam (cùng họ lớn với penicilin). Theo Cẩm nang MSD, cephalosporin diệt khuẩn bằng cách ngăn vi khuẩn tạo vách tế bào. Cả hai đều có dạng viên nang, viên nén và hỗn dịch uống.

Theo NHS (Hệ thống Y tế Quốc gia Anh), cefalexin được dùng cho viêm phổi và các nhiễm khuẩn ngực khác, nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Cẩm nang MSD cho biết cephalosporin thế hệ 1 đường uống thường được dùng cho nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng, vốn hay do tụ cầu và liên cầu gây ra. Tùy mức nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, cefalexin cũng hay được dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp cả cefalexin và cefadroxil vào nhóm Access trong bảng phân loại AWaRe 2023.

Pharbaco có sản xuất thuốc chứa cefalexin và cefadroxil (xem danh mục sản phẩm).

Thế hệ 1 khác các thế hệ cephalosporin sau như thế nào?

Cephalosporin được chia thành nhiều thế hệ. Cẩm nang MSD mô tả: thế hệ 1 tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram dương, các thế hệ cao hơn nhìn chung mở rộng phổ sang trực khuẩn gram âm. Thế hệ cao hơn không có nghĩa là “mạnh hơn” cho mọi bệnh, mà là phù hợp với loại vi khuẩn khác.

Thế hệVí dụ hoạt chấtDùng chủ yếu (theo MSD)
Thế hệ 1Cefalexin, cefadroxil, cefazolinNhiễm khuẩn da và mô mềm, dự phòng trước phẫu thuật
Thế hệ 2Cefaclor, cefuroxim, cefprozilMột số nhiễm khuẩn hô hấp
Thế hệ 3Cefdinir, cefpodoxim, ceftriaxonĐường uống cho nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa, đường tiêm cho nhiễm khuẩn nặng
Thế hệ 4CefepimNhiễm khuẩn nặng, kể cả do Pseudomonas

MSD cũng lưu ý cephalosporin nói chung không có tác dụng với cầu khuẩn đường ruột (enterococci) và tụ cầu kháng methicilin, trừ một vài thuốc đặc biệt. Vì vậy bác sĩ cần biết rõ bệnh và đôi khi cần xét nghiệm trước khi chọn thuốc.

Cefalexin và cefadroxil khác nhau ở điểm nào?

Hai thuốc cùng thế hệ, phổ tác dụng gần giống nhau. Khác biệt mà người bệnh dễ nhận thấy là số lần uống trong ngày. MedlinePlus (Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ) ghi cefalexin thường uống cách nhau 6 hoặc 12 giờ, còn cefadroxil cách nhau 12 hoặc 24 giờ. Liều và số lần uống cụ thể là theo chỉ định của bác sĩ.

Cả hai uống lúc no hay đói đều được. MedlinePlus gợi ý uống cefadroxil cùng thức ăn nếu bị buồn nôn, khó chịu dạ dày. NHS khuyên nuốt nguyên viên cefalexin với nước, không nhai hay bẻ, và chia đều các lần uống trong ngày.

Người dị ứng penicilin có dùng được không?

Cephalosporin có cấu trúc gần giống penicilin, nên một số người dị ứng penicilin cũng có thể dị ứng với một số cephalosporin. Theo Cẩm nang MSD, dị ứng chéo ít gặp hơn trước đây người ta nghĩ, khoảng 2% người dị ứng penicilin có phản ứng chéo, và mức độ phụ thuộc vào cấu trúc chuỗi bên của từng thuốc.

Tuy nhiên MSD cũng nhấn mạnh: người đã từng sốc phản vệ với penicilin không nên dùng beta-lactam có chuỗi bên tương tự, và người từng dị ứng một kháng sinh thì dễ dị ứng kháng sinh khác hơn. Việc đánh giá thuộc về bác sĩ. Bạn chỉ cần kể chính xác tên thuốc và phản ứng đã gặp, ví dụ nổi mề đay, phù mặt hay khó thở.

Cần lưu ý gì khi đang dùng thuốc?

Tác dụng phụ thường gặp và nghiêm trọng là gì?

NHS cho biết tác dụng phụ thường gặp của cefalexin xảy ra ở khoảng 1 trên 10 người, gồm buồn nôn, tiêu chảy và đau bụng. Tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm, dưới 1 trên 1.000 người, gồm tiêu chảy nặng hoặc có máu, dấu hiệu tổn thương gan và bầm tím bất thường. Với cefadroxil, MedlinePlus liệt kê thêm ngứa vùng sinh dục, vàng da, đau vùng hạ sườn phải và phân bạc màu là dấu hiệu cần báo ngay.

NHS lưu ý nếu sau 2 đến 3 ngày dùng cefalexin vẫn không thấy đỡ, hoặc bệnh nặng lên, cần báo bác sĩ. Và dù đã đỡ, vẫn phải dùng hết liệu trình để tránh bệnh quay lại và vi khuẩn kháng thuốc.

Khi nào cần đi khám ngay

  • Sưng môi, lưỡi, họng, khó thở, thở khò khè hoặc ngất: gọi cấp cứu ngay.
  • Tiêu chảy nặng, phân có máu hoặc nhầy, kể cả vài tuần sau khi ngừng thuốc.
  • Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm, phân bạc màu.
  • Bầm tím không rõ lý do, sốt hoặc đau họng quay lại.
  • Sau 2 đến 3 ngày dùng thuốc không đỡ hoặc nặng lên.

Câu hỏi thường gặp

Cefalexin và cephalexin có phải một thuốc không?

Có. Đây là hai cách viết của cùng một hoạt chất. WHO và NHS viết là cefalexin, còn tài liệu của Mỹ như MedlinePlus viết là cephalexin.

Cefalexin có chữa được viêm họng, cảm cúm không?

Cảm cúm và phần lớn viêm họng do virus, kháng sinh không có tác dụng. MedlinePlus nhấn mạnh dùng kháng sinh khi không cần làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng thuốc về sau. Chỉ dùng khi bác sĩ xác định có nhiễm khuẩn.

Uống cefalexin có cần kiêng sữa hay rượu không?

NHS cho biết có thể ăn uống bình thường và vẫn uống được rượu khi dùng cefalexin. Điều cần tránh là uống cùng lúc với chế phẩm có kẽm.

Thế hệ 1 có yếu hơn thế hệ 3 không?

Không hẳn. Thế hệ 1 tác dụng tốt trên tụ cầu và liên cầu nên thường được dùng cho nhiễm khuẩn da và mô mềm. MSD còn ghi thế hệ 2 có thể kém hơn một chút trên cầu khuẩn gram dương so với thế hệ 1. Thế hệ cao hơn mạnh hơn trên vi khuẩn gram âm nhưng không phải lúc nào cũng cần. Chọn đúng thuốc cho đúng vi khuẩn mới là điều quan trọng.

Trẻ em dùng cefalexin dạng hỗn dịch thế nào cho đúng?

Liều cho trẻ do bác sĩ tính theo cân nặng và bệnh. Lắc đều trước khi dùng, đong bằng xi lanh hoặc thìa có vạch đi kèm, không dùng thìa ăn cơm. Bỏ phần còn thừa khi hết hạn ghi trên nhãn.

Nguồn tham khảo

  1. NHS (Anh). Cefalexin. www.nhs.uk/medicines/cefalexin/
  2. NHS (Anh). Side effects of cefalexin. www.nhs.uk/medicines/cefalexin/side-effects-of-cefalexin/
  3. MedlinePlus, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NIH). Cephalexin. medlineplus.gov/druginfo/meds/a682733.html
  4. MedlinePlus, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NIH). Cefadroxil. medlineplus.gov/druginfo/meds/a682730.html
  5. Cẩm nang MSD (bản chuyên môn). Cephalosporins. www.msdmanuals.com/professional/infectious-diseases/bacteria-and-antib
  6. Cẩm nang MSD (bản cho người bệnh). Cephalosporins. www.msdmanuals.com/home/infections/antibiotics/cephalosporins
  7. WHO. AWaRe classification of antibiotics for evaluation and monitoring of use, 2023. www.who.int/publications/i/item/WHO-MHP-HPS-EML-2023.04

Bài viết tổng hợp từ các nguồn y khoa chính thống nêu trên, nhằm cung cấp thông tin tham khảo; không thay thế chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hay tư vấn của dược sĩ. Khi dùng thuốc, hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng.