Theo danh mục còn hiệu lực số đăng ký trên cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Dược, cập nhật 10/2026, Pharbaco sản xuất và đứng tên đăng ký 584 thuốc. Nhóm lớn nhất là kháng sinh (257 thuốc, khoảng 44%), tiếp theo là tim mạch (47), tiêu hóa, gan mật (39) và giảm đau, hạ sốt (34). Có 507 thuốc kê đơn, 47 thuốc không kê đơn và 213 thuốc dạng tiêm.
- Pharbaco có 584 thuốc tự sản xuất và đứng tên đăng ký còn hiệu lực số đăng ký, theo cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Dược cập nhật 10/2026.
- Kháng sinh là nhóm lớn nhất với 257 thuốc, trong đó cephalosporin 100 thuốc và penicillin 63 thuốc.
- Phần lớn là thuốc kê đơn (507 thuốc); 47 thuốc không kê đơn, chủ yếu là thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc ho cảm và vitamin.
- Có 322 thuốc dạng viên, 213 thuốc dạng tiêm hoặc tiêm truyền và 44 thuốc dạng bột, cốm uống.
- Phân nhóm điều trị trong bài do ban biên tập xếp theo hoạt chất, chỉ để tham khảo.
Số liệu này lấy từ đâu và được tính thế nào?
Nguồn là cơ sở dữ liệu thuốc đã được cấp số đăng ký trên cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược, tra theo tên cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký, cập nhật 10/2026. Cách tính:
- Chỉ tính thuốc có số đăng ký còn hiệu lực; số đăng ký đã hết hạn hoặc đã rút không được tính.
- Chỉ tính thuốc do Pharbaco vừa sản xuất vừa đứng tên đăng ký: 584 thuốc. Một số ít thuốc Pharbaco đứng tên nhưng sản xuất ở cơ sở khác không được tính.
- Các bản ghi trùng tên, hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế được gộp làm một.
- Cơ sở dữ liệu của Cục không có trường nhóm điều trị. Phân nhóm trong bài do ban biên tập xếp theo hoạt chất, không phải phân loại chính thức.
Số đăng ký còn hiệu lực cho biết thuốc được phép lưu hành, chưa chắc thuốc đang có hàng trên thị trường tại mọi thời điểm.
Pharbaco sản xuất những nhóm thuốc nào?
| Nhóm điều trị | Số thuốc | Ví dụ hoạt chất |
|---|---|---|
| Kháng sinh | 257 | amoxicilin, cephalexin, cefuroxim, ceftriaxon, levofloxacin, azithromycin |
| Tim mạch, huyết áp, mỡ máu | 47 | atorvastatin, simvastatin, candesartan, lisinopril, hydroclorothiazid |
| Tiêu hóa, gan mật | 39 | esomeprazol, pantoprazol, acid ursodeoxycholic, glutathion |
| Giảm đau, hạ sốt, chống viêm | 34 | paracetamol, ibuprofen, meloxicam, diclofenac |
| Thần kinh | 30 | piracetam, citicolin, donepezil |
| Vitamin và khoáng chất | 25 | vitamin C, vitamin nhóm B, acid folic, sắt |
| Nội tiết, đái tháo đường | 22 | metformin, glimepirid, gliclazid, sitagliptin, dapagliflozin |
| Hô hấp (ho, cảm, mũi họng) | 21 | acetylcystein, dextromethorphan, xylometazolin, salbutamol |
| Huyết học, cầm máu | 15 | acid tranexamic, etamsylat, deferasirox |
| Corticoid | 14 | methylprednisolon, prednisolon, dexamethason |
| Cơ xương khớp, gút | 14 | febuxostat, allopurinol, colchicin |
| Kháng virus | 14 | acyclovir, famciclovir, tenofovir |
| Các nhóm nhỏ khác | 52 | dịch truyền và nước cất pha tiêm, tiết niệu, dị ứng, gây tê và hồi sức, sốt rét và giun sán, men, ung thư và miễn dịch, đông dược, kháng lao, kháng nấm |
Tổng cộng 584 thuốc. Nhóm "các nhóm nhỏ khác" gồm: dịch truyền 7, tiết niệu và nam khoa 7, dị ứng 6, gây tê và hồi sức 6, sốt rét và giun sán 5, men 5, ung thư và miễn dịch 5, đông dược và thuốc dược liệu 5, kháng lao 3, kháng nấm 2, khác 1.
Bao nhiêu thuốc Pharbaco là thuốc kê đơn?
Với số đăng ký 12 chữ số, chữ số thứ 5 cho biết thuốc kê đơn hay không kê đơn (xem bài Số đăng ký thuốc là gì). Trong 584 thuốc:
- 507 thuốc kê đơn, chỉ được bán khi có đơn của bác sĩ.
- 47 thuốc không kê đơn: giảm đau, hạ sốt 14; hô hấp 13; vitamin và khoáng chất 12; dị ứng 3; tiêu hóa 2; còn lại 3. Hoạt chất thường gặp là paracetamol, acetylcystein, xylometazolin, loratadin, vitamin C, vitamin nhóm B.
- 30 thuốc mang số đăng ký kiểu cũ, không xác định được từ cấu trúc số; hãy xem ký hiệu Rx và dòng chữ "Thuốc kê đơn" trên nhãn.
Khác biệt giữa hai loại có trong bài thuốc kê đơn và không kê đơn khác nhau thế nào.
Thuốc Pharbaco có những dạng bào chế nào?
- Viên (viên nén, viên bao phim, viên nang, viên sủi...): 322 thuốc.
- Tiêm và tiêm truyền (bột pha tiêm, dung dịch tiêm): 213 thuốc, khoảng 36%. Thuốc tiêm do nhân viên y tế thực hiện, chủ yếu tại cơ sở khám chữa bệnh.
- Bột, cốm uống (chủ yếu là bột pha hỗn dịch uống): 44 thuốc.
- Dạng khác: 4 thuốc nhỏ mũi, xịt mũi và 1 siro.
Vì sao kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn?
Kháng sinh chiếm 257 trên 584 thuốc. Website Pharbaco cho biết từ giai đoạn 1994 đến 2001, công ty đã đầu tư nhà máy thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicillin. Trong danh mục hiện tại, cephalosporin có 100 thuốc, penicillin 63, quinolon 21, aminoglycosid 13, macrolid 12, glycopeptid 9, carbapenem 8 và các kháng sinh khác 31. Chi tiết ở bài Pharbaco sản xuất những nhóm kháng sinh nào.
Tra cứu một thuốc Pharbaco cụ thể ở đâu?
- Danh mục thuốc Pharbaco trên pharbaco.vn: tra theo tên, hoạt chất, nhóm. Danh mục chỉ để tra cứu, không bán hàng, và không hiển thị thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt như thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất.
- Cổng tra cứu của Cục Quản lý Dược: tra theo số đăng ký in trên hộp để xem hoạt chất, hàm lượng, cơ sở sản xuất.
Thông tin trong danh mục không thay thế tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Pharbaco có sản xuất thuốc đông dược không?
Có nhưng ít. Trong 584 thuốc còn hiệu lực số đăng ký, có 5 thuốc đông dược và thuốc dược liệu, ví dụ thuốc từ cao lá bạch quả, cao rễ đinh lăng.
Pharbaco có sản xuất vắc xin không?
Trong danh mục hiện tại thì không. Với 554 thuốc mang số đăng ký 12 chữ số, chữ số thứ 4 cho thấy 550 thuốc thuộc nhóm hóa dược và 4 thuốc thuộc nhóm dược liệu, không có thuốc nào thuộc nhóm vắc xin hay sinh phẩm.
Có tự mua thuốc kê đơn của Pharbaco được không?
Không nên và không được. Theo Luật Dược, cơ sở bán lẻ chỉ được bán thuốc kê đơn khi có đơn thuốc. Hãy đi khám để bác sĩ chỉ định.
Danh mục thuốc Pharbaco có thay đổi không?
Có. Số đăng ký có thời hạn, có thể được gia hạn, cấp mới hoặc hết hiệu lực. Số liệu trong bài được cập nhật 10/2026; muốn biết chắc tình trạng một thuốc, hãy tra số đăng ký trên cổng của Cục Quản lý Dược.
Thuốc không kê đơn của Pharbaco gồm những loại nào?
Chủ yếu là thuốc giảm đau, hạ sốt chứa paracetamol hoặc ibuprofen, thuốc ho và cảm, thuốc nhỏ hoặc xịt mũi, thuốc chống dị ứng và vitamin. Dù không cần đơn, vẫn cần đọc tờ hướng dẫn sử dụng và hỏi dược sĩ nếu đang dùng thuốc khác.
Nguồn tham khảo
- Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế. Tra cứu thuốc đã được cấp số đăng ký. dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
- Bộ Y tế (văn bản trên CaseLaw.vn). Thông tư 01/2018/TT-BYT quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. caselaw.vn/van-ban-phap-luat/303397-thong-tu-01-2018-tt-byt-ve-quy-din
- Quốc hội (văn bản trên LuatVietnam). Luật Dược số 105/2016/QH13. luatvietnam.vn/y-te/luat-duoc-2016-104849-d1.html
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco. Quá trình phát triển. pharbaco.com.vn/qua-trinh-phat-trien/
- NHS (Anh). Antibiotics. www.nhs.uk/medicines/antibiotics/
Bài viết tổng hợp từ các nguồn y khoa chính thống nêu trên, nhằm cung cấp thông tin tham khảo; không thay thế chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hay tư vấn của dược sĩ. Khi dùng thuốc, hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng.
PharbacoDược phẩm Việt từ 1954